Chủ Nhật, 17 tháng 7, 2016

Những hướng dẫn khi thực hiện việc phát hành hóa đơn sai

Những hướng dẫn quy định về việc phát hành hóa đơn, và những thông báo khi phát hành hóa đơn sai, thủ tục thực hiện cụ thể như thế nào các chuyên viên tư vấn của chúng tôi hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
huong-dan-xu-ly-truong-hop-hoa-don-sai

1. Cơ sở pháp lý:
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
2. Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại điều 10 thông tư 10/2014/TT-BTC quy định về các tìn huống phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
" Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn" Vậy đối với trường hợp lập thông báo phát hành hóa đơn của bạn bị sai tuy nhiên theo quy định tại điều 10/2014/TT-BTC thì không có quy định về hành vi về lập sai thông báo phát hành hóa đơn như của bạn.
Trường hợp này bạn có thể lập lại 1 thông báo phát hành hóa đơn đúng sau đó gửi lại lên cơ quan thuế và sau đó có lập bản giải trình về vấn đề sai sót trong việc thông báo phát hành hóa đơn gửi tại bộ phận 1 cửu của cơ quan thuế.

Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng với doanh nghiệp

ke-khai-thue-khi-viet-hoa-don-kh
Những nội dung kê khai thuế qua mạng sau khi đã xuất hóa đơn khách hàng được thực hiện cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn một số điều của luật thuế giá trị gia tăng.
Nội dung phân tích:
Căn cứ điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
" Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác."
Những nội dung tư vấn khác :
Tư vấn đăng ký nhãn hiệu độc quyền hàng hóa
Thành lập công ty sản xuất điện ảnh
Thuế với cá nhận nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục pháp lý về thuế thu nhập cá nhân với người nước ngoài tại Việt Nam

Những dẫn về mặt pháp lý thu nhập thuế với cá nhân nước ngoài tham gia kinh doanh tại Việt Nam, nội dung tư vấn cụ thể như thế nào sẽ được các chuyên viên tư vấn tốt nhất cho khách hàng.
thue-thu-nhap-ca-nhan-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

1. Cơ sở pháp lý:
-Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
-Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
-Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
-Công văn 5954/TCT-TNCN thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương NET
2. Nội dung phân tích
Điểm c khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
 “Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”
Như vậy, khi cá nhân có số thuế nộp thừa thì được xử lý theo hai hình thức đó là bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo hoặc đề nghị hoàn thuế.
Về vấn đề này, khoản 2 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC có quy định như sau:
“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
Như vậy, Theo quy định của pháp luật thì khi có số thuế nộp thừa thì sẽ thực hiện bù trừ với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Nếu sau 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh thêm khoản phải nộp tiếp theo thì được hoàn thuế.
Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC cũng quy định về việc hoàn thuế như sau:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.”
Căn cứ vào những quy định nêu trên thì việc hoàn thuế phải đáp ứng được các điều kiện sau:
-Có số thuế nộp thừa tại thời điểm quyết toán thuế
-Có đề nghị hoàn thuế
-Có mã số thuế tại thời điểm hoàn thuế.
Về thủ tục hoàn thuế:
-Nếu cá nhân người nước ngoài ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập chịu thuế:
Theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế như sau:
a) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện như sau:
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
b) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
5. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ cũng có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này cho cả 2 nghĩa vụ này, gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế.
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa {số thuế bằng 0 (không)} thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.
- Trường hợp nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ quyết toán thay không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng 0 (không))thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế còn phải nộp hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này để thực hiện bù trừ, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.”
Khi cá nhân người nước ngoài ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoàn thuế thu nhập cá nhân thì phải có giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Công văn 5954/TCT-TNCN có quy định về giấy ủy quyền như sau:
“2. Về thủ tục khi cá nhân người nước ngoài uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay và hoàn thuế thu nhập cá nhân, để đảm bảo tính xác thực của Giấy ủy quyền, tránh xảy ra tranh chấp giữa các bên về khoản tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, nếu:
+ Giấy uỷ quyền được lập tại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Giấy uỷ quyền được lập tại Việt Nam, bằng tiếng Việt và trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế vào tài khoản của mình thì không phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền, trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế không phải vào tài khoản của mình thì phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền.”
-Nếu cá nhân nước ngoài tự làm thủ tục hoàn thuế:
Khoản 1 Công văn 5954/TCT-TNCN có quy định:
“Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện trực tiếp cho cá nhân. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoả thuận tại hợp đồng lao động.”
Về trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó, do anh tự mình quyết toán nếu có số thuế nộp thừa thì anh không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.”
Những hướng dẫn pháp lý khác tại Việt Luật giành cho quý khách hàng:
Mở công ty sản xuất điện ảnh
Đăng ký nhãn hiệu độc quyền hàng hóa