Thứ Ba, 14 tháng 9, 2021

Cách tính lương hưu theo tháng của người lao động quy định mới nhất

Cách tính lương hưu theo tháng của người lao động quy định mới nhất

Người lao động tham gia quan hệ lao động với vai trò là người làm công ăn lương nên điều quan trọng mà người lao động hướng đến trong mối quan hệ này là chế độ lương, thưởng. Trong quá trình lao động, người lao động sẽ được hưởng lương định kỳ theo mức độ làm việc của người lao động hoặc theo sự thỏa thuận của người lao động với người sử dụng lao động. Khi đến một độ tuổi nhất định mà pháp luật quy định thì người lao động có thể được hưởng lương hưu. Người lao động nghỉ hưu ở các năm khác nhau thì cách tính lương hưu lại khác nhau. Bên cạnh đó, người lao động tham gia vào các loại bảo hiểm xã hội khác nhau thì cách tính lương hưu cũng khác nhau. Để làm rõ mức hưởng lương hưu của người lao động một cách cụ thể và thực tế, Luật Luật Dân Việt giới thiệu bài viết về mức lương hưu hàng tháng của người lao động từ năm 2021 trở đi:

I. Mức hưởng lương hưu của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2021 trở đi
Mức lương hưu hàng tháng của người lao động trong trường hợp này được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng = [Tỷ lệ (%)hưởng lương hưu hằng tháng] x [Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội]

1. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hàng tháng
Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Đối với lao động nam:

Trường hợp bắt đầu hưởng lương hưu trong khoản thời gian từ 01/01/2021 đến hết 31/12/2021: Đóng đủ 19 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ (%) hưởng lương hàng tháng là 45%.

Trường hợp bắt đầu hưởng lương hưu từ 01/01/2022: Đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ (%) hưởng lương hàng tháng là 45%.

Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Đối với lao động nữ:

Nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ (%) hưởng lương hàng tháng là 45%.

Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Lưu ý: Trường hợp người lao động hưởng lương hưu trước tuổi quy định do suy giảm khả năng lao động theo quy định thì tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

2. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định tại Điều 62, Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Điều 9, Điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Ngoài ra, nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

II. Mức hưởng lương hưu của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2021 trở đi
Mức lương hưu hàng tháng của người lao động trong trường hợp này được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng = [Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng] x [Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội]

1. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hàng tháng
Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

Đối với lao động nam:

Trường hợp bắt đầu hưởng lương hưu trong khoản thời gian từ 01/01/2021 đến hết 31/12/2021: Đóng đủ 19 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ (%) hưởng lương hàng tháng là 45%.

Trường hợp bắt đầu hưởng lương hưu từ 01/01/2022: Đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ (%) hưởng lương hàng tháng là 45%.

Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Đối với lao động nữ:

Nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi đóng đủ 15 năm bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ (%) hưởng lương hàng tháng là 45%.

Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%. Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

2. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ (Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP).

Ngoài ra, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Luật Dân Việt
Hà Nội: Số 1/1002 Đường Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Hà Nội
TP HCM: Phòng 5.1, tầng 5, tòa nhà NP, số 232/17 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP HCM
Email: tuvanluatdanviet@gmail.com
Hotline: 0926 220 286

https://luatdanviet.tumblr.com/
https://www.pinterest.com/luatdanviet/
https://www.instagram.com/danvietlaw/
https://www.theverge.com/users/luatdanviet
https://www.flickr.com/people/193802808@N06/
https://codepen.io/luatdanviet/pen/gOrebYz

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Vì sao phải thành lập Công ty?

Thủ tục thành lập công ty là những những quy định, trình tự, các bước thực hiện mà quý khách hàng cần phải làm để chuẩn bị thành lập doanh nghiệp. Để hỗ trợ quý khách hàng được chi tiết cụ thể hơn Luật Dân Việt còn trình bày thêm một số danh mục khác như chi phí thành lập công ty, hồ sơ, các gói dịch vụ… để quý khách hàng tham khảo.

Thành lập công ty hay thủ tục thành lập công ty đang là mối quan tâm của rất nhiều cá nhân, tổ chức khi có ý tưởng xây dựng cho mình một mô hình kinh doanh riêng. Đây là bước ngoặt quan trọng, đánh dấu một chặng đường mới cho mỗi cá nhân, tổ chức. Vì lý do đó mà khi có ý định sẽ thành lập doanh nghiệp, hầu hết mọi nguời sẽ tìm kiếm và lựa chọn một đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín như Luật Dân Việt để hỗ trợ các thủ tục pháp lý tốt nhất. Mọi việc khởi đầu thuận lợi và có hỗ trợ pháp lý vững vàng sẽ luôn là điểm tựa doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả phát triển hơn.

Luật Dân Việt với bề dày kinh nghiệm trong hơn 10 năm cung cấp dịch vụ thành lập công ty sẽ đưa ra cho mọi người những nội dung kiến thức hữu ích. Chắc chắn rằng thông qua những nội dung mà chúng tôi chia sẻ, cá nhân, tổ chức không chỉ biết cách thành lập doanh nghiệp mà còn lựa chọn được dịch vụ ưng ý khi có nhu cầu.

dich-vu-thanh-lap-cong-ty-doanh-nghiep

Thành lập Công ty là gì?

Thành lập Công ty là thủ tục hành chính được thực hiện tại sở kế hoạch đầu tư bao gồm các bước (i) chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty (ii) nộp hồ sơ thành lập công ty (iii) nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (iv) khắc dấu, công bố mẫu dấu và công ty chính thức đi vào hoạt động.

Thủ tục thành lập công ty đang được rất nhiều người quan tâm, nó là quá trình đầu tiên khi khởi nghiệp. Do đó, thành lập công ty là việc làm cần thiết để hoạt động kinh doanh được hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ, qua đó tạo niềm tin với khách hàng và đối tác.

Vì sao phải thành lập Công ty?

Lý do vì sản phảo thành lập công ty bởi vì cùng với sự phát triển không ngừng của nên kinh tế dẫn đến hàng ngày có rất nhiều doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam để mở đường cho quá trình khởi nghiệp. Đã bao giờ bạn tự hỏi lý do phải thành lập công ty là gì? Thành lập doanh nghiệp có gặp rủi ro gì không? Hoặc với hình thức kinh doanh như hiện tại có nhất định phải thành lập công ty hay không? Để trả lời cho những thắc mắc này, chúng tôi sẽ đưa ra 1 số lý do để giải thích cho câu hỏi vì sao phải thành lập Công ty?

– Thành lập công ty sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của chúng ta diễn ra 1 cách hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Công ty sẽ có tư cách pháp nhân ngay sau khi được thành lập. Do đó, sẽ rất dễ dàng trong các hoạt động kinh doanh với đối tác, khách hàng và trước pháp luật Việt Nam;

– Thành lập công ty sẽ giúp chúng ta có thể mở rộng được quy mô kinh doanh, sử dụng được nhiều người lao động, huy động được các nguồn vốn dễ dàng và qua đó sẽ thúc đẩy được lợi nhuận từ việc kinh doanh hơn là các hình thức kinh doanh nhỏ lẻ

– Thành lập công ty sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế qua các hoạt động kinh doanh, đóng góp lợi ích cho xã hội từ việc nộp thuế, tạo công ăn việc làm cho người lao động…vv;

– Khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được hưởng những ưu đãi về thuế, quyền sử dụng đất….vv doanh nghiệp đó hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh được ữu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Thủ tục Thành lập Công ty như thế nào?

Thành lập doanh nghiệp từ trọn gói để khách hàng tham khảo qua các bước sau:

Bước 1: Xác định loại hình doanh nghiệp để tiến hành thành lập công ty

Thủ tục thành lập công ty đầu tiên mà mọi cá nhân, tổ chức cần thực hiện chính là xác định loại hình công ty. Việc làm này đóng vai trò vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng xuyên suốt đến quá trình thành lập và phát triển của doanh nghiệp. Do đó, mọi người nên cân nhắc và xác định cho mình một loại hình phù hợp.

Theo Luật doanh nghiệp ban hành 2020, có 5 loại hình công ty chính gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Đây là một trong những loại hình công ty phổ biến nhất Việt Nam hiện nay. Trong đó được chia thành hai loại hình nhỏ là:

– Công ty TNHH một thành viên

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty cổ phần

Loại hình doanh nghiệp này được thành lập bởi vốn của nhiều cá nhân/tổ chức. Số vốn góp sẽ được quy đổi bằng cổ phần và người góp vốn sẽ được gọi là cổ đông. Công ty cổ phần bắt buộc có số cổ đông tối thiểu là 3 người. Thủ tục thành lập công ty cổ phần cũng tương tư như các loại hình công ty khác, chỉ khác một số hồ sơ chuẩn bị.

Doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn, tự làm chủ, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp ý, không được phát hành chứng khoán, không được góp vốn, mua cổ phần của Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.

Công ty hợp danh

Tại Việt Nam, loại hình công ty hợp danh ít được nhắc đến. Loại hình công ty này phải có ít nhất 2 hai chủ sở (thành viên hợp danh) cùng kinh doanh bằng một tên gọi. Sau khi hoàn tất thành lập doanh nghiệp, loại hình này sẽ có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, điểm bất cập của loại hình này là không được phát hành chứng khoán.

Đối với mỗi loại hình công ty, chủ sở hữu là cá nhân, tổ chức sẽ có những quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau. Do đó, quý khách hàng hãy xem xét dựa trên định hướng phát triển của công ty để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.

cac-loai-hinh-doanh-nghiep

Bước 2: Lựa chọn tên công ty khi thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp

Mọi người dành rất nhiều tâm huyết, công sức khi đặt tên cho công ty. Có người lựa chọn theo sở thích, có người lựa chọn theo phong thủy, lại có người lựa chọn theo một ý nghĩa ẩn dụ nào đó. Tuy nhiên dù lựa chọn theo bất kỳ ý đồ nào thì điều kiện bắt buộc vẫn phải tuân thủ theo quy định pháp luật. Đặt tên công ty nghe có vẻ đơn giản, vậy nhưng đây lại là thủ tục thành lập công ty khiến không ít cá nhân, tổ chức đau đầu.

Lưu ý khi đặt tên công ty:

– Loại hình công ty

Như đã trình bày ở mục trên, loại hình công ty sẽ là Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty Cổ phần, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân. Hoặc quý khách hàng cũng có thể sử dụng tên viết tắt của loại hình như: Công ty TNHH (đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn), Công ty CP (đối với Công ty Cổ phần)…

– Tên riêng

Quý khách hàng có thể sử dụng tên của bản thân, chữ số, ký hiệu hoặc tên bất kỳ được ghép từ bảng chữ cái tiếng Việt để đặt tên công ty (miễn không trùng lặp).

Ví dụ: Đối với thủ tục thành lập Công ty TNHH Phú Tài

Tên công ty này đạt yêu cầu vì có đầy đủ cả loại hình công ty và tên riêng. Loại hình công ty ở đây là: Công ty TNHH. Còn tên riêng là: Phú Tài

Tên công ty sẽ bị từ chối khi thành lập công ty nếu:

– Bị bị trùng lặp với những công ty đã đăng ký

– Dễ gây nhầm lẫn

– Có các yếu tố trái với thuần phong mỹ tục

– Sử dụng từ ngữ có tính chất bạo động, vi phạm văn hoá, lịch sử

– Sử dụng tên của lực lượng quân đội, vũ trang, công an, cơ quan nhà nước (trừ trường hợp được cho phép)

tu-van-luat-chon-dat-ten-doanh-nghiep

Để tránh trường hợp tên công ty bị từ chối nhiều lần Luật Dân Việt luôn thực hiện tra cứu kỹ lưỡng trước khi cùng khách hàng lựa chọn tên công ty phù hợp có thể đăng ký được hợp pháp.

Tên công ty viết tắt và tên nước ngoài

Ngoài các yếu tố trên, khi thực hiện thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam, quý khách hàng còn được yêu cầu ghi tên công ty tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tuy nhiên nó không bắt buộc, nên quý khách hàng có thể thực hiện hoặc không. Trường hợp nếu quý khách hàng thực hiện cần lưu ý:

– Tên công ty bằng tiếng nước ngoài

Thông thường ở Việt Nam quý khách hàng sẽ điền bằng tiếng Anh. Tên công ty nước ngoài sẽ được dịch từ tên tiếng Việt. Khi dịch, tên riêng của công ty có thể để nguyên. Khi sử dụng tên nước ngoài, công ty cần phải in hoặc viết lên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu phát hành. Khổ chữ in sẽ nhỏ hơn tên tiếng Việt.

– Tên công ty viết tắt

Dựa trên tên chính bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, quý khách hàng sẽ lựa chọn tên viết tắt cho doanh nghiệp mình.

Bước 3. Lựa chọn địa chỉ trụ sở chính khi thành lập công ty

Quy định tại điều 43 Luật Doanh nghiệp, trụ sở chính là địa điểm liên lạc của công ty. Thông tin trụ sở phải được xác định rõ thôn/xóm/số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố.

Trụ sở chính quý khách hàng khai trong thủ tục thành lập công ty phải có quyền sử dụng hợp pháp. Điều đó có nghĩa, quý khách hàng sẽ phải là chủ sở hữu địa điểm đăng ký trụ sở. Hoặc trường hợp trụ sở chính là địa điểm thuê, mượn… cần phải có hợp đồng theo đúng pháp luật.

Một vấn đề nữa liên quan đến trụ sở chính khi thực hiện thủ tục mở công ty mà Luật Dân Việt hay nhận được chính là vấn đề chung cư. Trên quy định, các chung cư dùng để ở sẽ không được quyền làm trụ sở công ty. Trừ trường hợp tầng trệt, từng 1, tầng 2… chung cư được chủ đầu tư xin phép xác định là có chức năng kinh doanh.

Bước 4: Lựa chọn Vốn điều lệ khi thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp

Lẽ ra trước khi giới thiệu mục vốn điều lệ, Luật Dân Việt sẽ phải trình bày với quý khách hàng về vấn đề ngành nghề kinh doanh. Nhưng vì trước khi có ý định thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp, chắc chắn 100% cá nhân, tổ chức đều đã xác định rõ vấn đề này. Chỉ cần kiểm tra và điều chỉnh lại theo đúng bảng mã ngành nghề kinh doanh quy định. Nên thiết nghĩ, chúng tôi sẽ không cần phải đề cập đến vấn đề này nữa.

Quay trở lại vấn đề chính trong mục này là vốn điều lệ. Mọi người có thể hiểu đơn giản vốn điều lệ là số tiền mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông góp vào khi thành lập công ty, hoặc cam kết góp vào theo thời gian quy định rõ trong Điều lệ. Vốn điều lệ được xem là cơ sở để phân định rõ quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông góp vốn. Tất nhiên, đối với những công ty như trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu sẽ phải góp 100% vốn điều lệ.

Vốn điều lệ còn là yếu tố tác động đến thuế môn bài mà công ty sẽ phải đóng với cơ quan nhà nước. Do vậy, quý khách hàng không nên chọn bừa bãi một số vốn điều lệ. Thay vào đó nên hỏi ý kiến của mọi người đi trước hoặc nhận sự tư vấn của công ty Luật để lựa chọn số vốn điều lệ phù hợp.

Bước 5: Quyết định người đại diện theo pháp luật khi thành lập công ty

Trong thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, quý khách hàng sẽ cần phải kê khai người đại diện theo pháp luật là Giám đốc/Tổng Giám đốc hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị. Các quy định về người đại diện theo pháp luật được nêu rõ tại Điều 13, 14, 15, 16 Luật Doanh nghiệp. Theo đó:

– Người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện nhưng phải xuất cảnh khỏi Việt nam sẽ phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác.

– Người đại diện có quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch của công ty. Đồng thời là đại diện cho công ty trước pháp luật.

– Có thể có hơn một người đại diện theo pháp luật đối với Công ty TNHH và Công ty Cổ phần

Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, người đại diện theo pháp luật sẽ cần phải có những điều chỉnh đặc biệt.

Hồ sơ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp

Thủ tục thành lập công ty không thể thiếu việc chuẩn bị hồ sơ. Đối với mỗi loại hình công ty, quý khách hàng sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ riêng. Do đó, trước khi chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH hoặc Công ty Cổ phần…vv, quý khách hàng nhớ xác định rõ loại hình doanh nghiệp.

ho-so-dang-ky-doanh-nghiep

Hồ sơ thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn

– 1 Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định

– 1 Bản điều lệ công ty (Luật Dân Việt sẽ hỗ trợ nếu quý khách hàng không rõ vấn đề này)

– 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMTND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))

– Nếu thành viên là cá nhân sẽ phải photo CMTND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (1 bản)

– Nếu thành viên là tổ chức sẽ phải photo giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản)

Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần

– 1 Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định

– 1 Bản điều lệ công ty (Luật Dân Việt sẽ hỗ trợ nếu quý khách hàng không rõ vấn đề này)

– 1 Bản danh sách cổ đông sáng lập (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMTND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))

– Nếu cổ đông là cá nhân sẽ phải photo CMTND hoặc hộ chiếu (1 bản)

– Nếu cổ đông là tổ chức sẽ phải photo giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản)

– Nếu là nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải photo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Với việc hoàn thiện những hồ sơ nêu trên, thủ tục thành lập công ty của quý khách hàng đã thành công một nửa.

Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh

– 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định

– 1 Bản điều lệ công ty (Luật Dân Việt sẽ hỗ trợ nếu quý khách hàng không rõ vấn đề này)

– 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMTND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))

– 1 Bản sao hộ chiếu hoặc CMTND thành viên

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

– 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định

– 1 Bản sao CMTND hoặc hộ chiếu chủ doanh nghiệp tư nhân

Quy trình thành lập công ty tiếp theo quý khách hàng cần thực hiện scan hồ sơ gửi đến dangkykinhdoanh.gov.vn. Sau đó chờ phản hồi của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Các bước thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp như thế nào?

Các bước thành lập Công ty, thành lập doanh nghiệp sẽ được Luật Dân Việt thực hiện, chi tiết qua các bước sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu dịch vụ thành lập công ty

Quý khách hàng quan tâm đến dịch vụ thành lập công ty của Luật Dân Việt có thể yêu cầu theo 3 cách:

– Gọi đến số hotline

– Gửi mail yêu cầu dịch vụ về hòm thư

– Đặt lịch hẹn để được tư vấn trực tiếp

Bước 2: Tư vấn các bước thành lập công ty phù hợp với yêu cầu khách hàng

Trong bước này, quý khách hàng sẽ được tư vấn về cách lựa chọn loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, ngành nghề, người đại diện pháp luật, cổ đông/thành viên, trụ sở, phân chia lợi nhuận… liên quan đến việc hình thành và phát triển công ty. Ngoài ra, quý khách hàng cũng sẽ có những câu hỏi, thắc mắc riêng trong vấn đề thành lập doanh nghiệp chưa rõ có thể trao đổi luôn với luật sư của chúng tôi.

Bước 3: Quý khách hàng ủy quyền Luật Dân Việt thực hiện các thủ tục thành lập công ty

Để Luật Dân Việt có thể đại diện khách hàng thực hiện những thủ tục liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, quý khách hàng sẽ phải ủy quyền cho chúng tôi. Sau đó, chúng tôi sẽ thay mặt khách hàng soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ theo yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhận kết quả. Cụ thể như sau:

– Chuẩn bị tài liệu để tiến hành thủ tục thành lập Công ty:

Chúng tôi sẽ gửi cho khách hàng phiếu yêu cầu cung cấp thông tin cho việc thành lập công ty, công việc của khách hàng là hoàn thành nội dung cần thiết trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin và gửi lại cho chúng tôi để chuyên viên công ty soạn thảo hồ sơ. Ngoài ra, các thành viên/cổ động cần chuẩn bị thêm bản sao chứng thực chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước còn thời hạn sử dụng hoặc khách hàng có thể gửi cho chúng tôi bản gốc hoặc bản scan giấy tờ nêu trên, chúng tôi sẽ chứng thực miễn phí cho khách hàng.

– Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp:

Sau khi nhận được đầy đủ thông tin từ khách hàng, chúng tôi sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp và gửi cho khách hàng tham khảo qua email hoặc trực tiếp.

Trường hợp khách hàng không có sửa chữa hoặc thắc mắc liên quan, chúng tôi sẽ in hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ký tên vào hồ sơ.

– Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký để xin cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp

Hồ sơ sẽ được chuyên viên của chúng tôi nộp cho cơ quan đăng ký, hồ sơ sẽ được chúng tôi theo dõi và sẽ kịp thời có chỉnh sửa hoặc bổ sung về nội dung hồ sơ theo yêu cầu của chuyên viên (nếu có)

– Nhận kết quả, khắc dấu và công bố mẫu dấu, công bố việc thành lập công ty trên cổng thông tin quốc gia

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chúng tôi sẽ tiến hành thủ tục khắc dấu tròn, công bố mẫu dấu, công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia

Bước 4: Bàn giao kết quả thành lập công ty, hồ sơ gốc tận nơi cho khách hàng

Khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty, Luật Dân Việt sẽ bàn giao kết quả, hồ sơ lại quý khách hàng. Đồng thời, tiến hành nộp tờ khai thuế thay khách hàng (trong trường hợp khách hàng yêu cầu). Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến in hóa đơn, mở tài khoản ngân hàng, nộp tờ khai… Luật Dân Việt đều sẽ hỗ trợ tận tình.

Thời gian thành lập công ty/thành lập doanh nghiệp bao lâu?

Thời gian thành lập công ty sẽ được chia thành từng giai đoạn thực hiện công việc và dựa vào gói dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh hay chậm do khách hàng quyết định. Thông thường, thời gian thực hiện thành lập công ty được tính như sau:

– Thời gian soạn thảo hồ sơ: 01 ngày làm việc

– Thời gian nộp hồ sơ tới cơ quan đăng ký: 01 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ từ khách hàng.

– Thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc tính từ ngày hồ sơ được nộp và chấp nhận hợp lệ;

– Thời gian khắc dấu công ty và công bố mẫu dấu trên cổng thông tin: 01 ngày làm việc

– Thời gian công bố thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia: 01 ngày làm việc

Như vậy, tổng thời gian cho việc thành lập doanh nghiệp trung bình sẽ mất khoảng từ 05-07 ngày làm việc

Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Việt Nam?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

– Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

– Ở cấp huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP

Dịch vụ thành lập công ty – thành lập doanh nghiệp của Luật Dân Việt

Về cơ bản, việc thành lập công ty tương đối đơn giản, bất kỳ ai cũng có thể tiến hành thủ tục thành lập công ty. Tuy nhiên, việc đưa ra phương án công ty phù hợp với nhu cầu của các cổ đông/thành viên góp vốn để có thể đảm bảo an toàn về mặt pháp lý, tránh mọi rủi ro về mặt pháp luật trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi công ty tư vấn cần có nhiều kinh nghiệm với đội ngũ tư vấn viên chuyên sâu và am hiểu về pháp luật.

dich-vu-thanh-lap-cong-ty-luat-dan-viet

Công ty Luật Dân Việt luôn cam kết chi phí thành lập doanh nghiệp giá rẻ, phù hợp với chất lượng dịch vụ mang đến khách hàng luôn là tốt nhất. Luật Dân Việt tập trung chủ yếu vào chất lượng dịch vụ, hiệu quả công việc để có thể mang lại lợi ích đối đa cho khách hàng khi tin tưởng và sử dụng dịch vụ tư vấn của Công ty chúng tôi. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của chúng tôi sẽ là:

– Tư vấn toàn bộ quy trình, thủ tục thành lập công ty cho khách hàng

– Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty theo thông tin khách hàng cung cấp;

– Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký và nhận kết quả gửi cho khách hàng;

– Khắc dấu, công bố mẫu dấu, công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia;

– Trực tiếp tư vấn và bàn giao kết quả cho khách hàng tại địa chỉ khách hàng yêu cầu (HN, HCM)

– Khách hàng không phải đi lại dù chỉ 1 lần trong quá trình thành lập doanh nghiệp;

– Khách hàng được sử dụng miễn phí 1 số dịch vụ sau khi thành lập công ty tại Luật Dân Việt

Chi phí thành lập công ty/doanh nghiệp tại Luật Dân Việt

Chi phí thành lập công ty của Luật Dân Việt có 4 mức giá cơ bản là 1.400.0002.400.000 va 3.100.000, 5.500.000 VNĐ . Mỗi mức giá sẽ có thời gian hoàn thành và ưu đãi khác nhau. Quý khách hàng có thể cân đối với nhu cầu và khả năng tài chính của mình để lựa chọn mức giá phù hợp.

Tất nhiên để Luật Dân Việt sẽ tư vấn khách hàng một cách chi tiết và cụ thể để lựa chọn gói phù hợp và tuyệt đối đảm bảo việc thành lập doanh nghiệp của quý khách sẽ có phương án tối ưu nhất. Doanh nghiệp có thể hoạt động được một cách tốt nhất.

Note: Chi phí khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty khi khách hàng sử dụng dịch vụ tại Luật Dân Việt sẽ là trọn gói, quý khách hàng sẽ không cần đi lại, chờ đợi thực hiện các thủ tục pháp lý tại cơ quan nhà nước. Chi phí được tính theo các đầu công việc mà chúng tôi đại điện quý khách hàng để thực hiện. Để công việc nhanh chóng và thuận lợi. Tiết kiệm thời gian và cả chi phí cho khách hàng.

Tại sao nên chọn Luật Dân Việt cung cấp dịch vụ thành lập công ty?

Không giống với các công ty khác thường yêu cầu khách hàng phải trực tiếp đến văn phòng để thực hiện dịch vụ, Luật Dân Việt cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói và toàn diện. Chúng tôi là đơn vị DUY NHẤT tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh thực hiện việc tư vấn trực tiếp tại địa chỉ khách hàng yêu cầu.

Ngoài ra, trong suốt quá trình thực hiện công việc, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ trực tiếp đến gặp khách hàng để giao nhận hồ sơ, kết quả và thực hiện các công việc khác liên quan. Quý khách hàng sẽ không phải mất thời gian đi lại trong quá trình thực hiện dịch vụ thành lập công ty, mọi việc hãy để chuyên viên chúng tôi thực hiện.

Ngoài ra, Luật Dân Việt còn có những ưu điểm như:

Đội ngũ Luật sư vững chuyên môn, giàu kinh nghiệm

– Tinh thần làm việc hết mình, nhiệt tình, tận tâm

– Chi phí thành lập công ty hợp lý

– Các gói dịch vụ đa dạng

– Hỗ trợ khách hàng mọi nơi, mọi lúc

– Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi hấp dẫn

– Cung cấp dịch vụ toàn diện liên quan đến pháp luật

Các việc cần làm sau khi thành lập công ty/thành lập doanh nghiệp cần lưu ý

Sau khi hoàn thành việc thành lập công ty và đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, dấu tròn công ty. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các công việc sau:

Công ty mở tài khoản ngân hàng cho Doanh nghiệp và đăng ký tài khoản của doanh nghiệp tới sở kế hoạch đầu tư nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp;

– Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài tại ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngân hàng;

– Mua chữ ký số để tiến hành kê khai thuế;

– Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp và thông báo phát hành hóa đơn điện tử;

– Đặt biển công ty để treo tại trụ sở công ty;

– Kê khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý;

– Lập báo cáo tài chính công ty cuối năm;

Trên đây là 1 số lưu ý khách hàng cần tiến hành thực hiện sau khi hoàn thành việc thành lập công ty để có thể đi vào hoạt động. Trường hợp có bất vấn đề phát sinh liên quan đến các vấn đề nêu trên, khách hàng có thể liên hệ với công ty chúng tôi theo thông tin bên dưới để được tư vấn và hướng dẫn.

LUẬT DÂN VIỆT CUNG CẤP DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TRÊN TOÀN QUỐC

thanh-lap-cong-ty-toan-quoc-luat-dan-viet

[ Đặc Biệt – Tư vấn tận nơi ] DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TẠI HÀ NỘI
Thành lập công ty tại quận Ba Đình,Bắc Từ Liêm ,Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân, Thị xã Sơn Tây,Huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Đông Anh,Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh,Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai,Sóc Sơn ,Thạch Thất,Thanh Oai,Thanh Trì,Thường Tín,Ứng Hòa

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TẠI MIỀN NAM
Thành lập công ty tại Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Tây Ninh. Thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Tiền Giang, Long An, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI TẠI MIỀN BẮC
Thành lập công ty tại Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Điện Biên, Yên Bái,Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Giang, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Quảng Ninh

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY TRỌN GÓI MIỀN TRUNG – TÂY NGUYÊN
Thành lập công ty tại Thừa Thiên-Huế. Quảng Bình, Quảng Trị, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Nghệ An. Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Nha Trang Khánh Hoà, Ninh Thuận, Đà Nẵng, Bình Thuận. Kon Tum, Gia Lai, Đắc Nông, Buôn Mê Thuột – Đắc Lắc.

Câu hỏi thường gặp khi thành lập công ty?

Thành lập công ty cần những gì?

—> Để có thể thành lập Công ty, thành viên/cổ đông cần chuẩn bị những tài liệu, thông tin cơ bản như sau:
– Giấy tờ cá nhân bao gồm thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu;
– Thông tin cho việc thành lập công ty như: Tên, địa chỉ công ty, vốn góp, tỷ lệ góp vốn, ngành nghề kinh doanh công ty, thông tin người đại diện theo pháp luật công ty
– Chi phí cho việc thành lập công ty, công bố thông tin, chi phí khắc dấu công ty, công bố mẫu dấu

Thành lập Công ty có cần bằng cấp không?

—> Việc thành lập công ty có cần bằng cấp không sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh công ty muốn đăng ký, đa phần là không cần bằng cấp khi thành lập công ty trừ những ngành nghề kinh doanh có điều kiện như dịch vụ bảo vệ, ngành nghề liên quan đến xây dựng hoặc sức khỏe, y tế.

Chi phí thành lập công ty gồm những gì?

—> Chi phí thành lập công ty bao gồm chi xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (miễn phí), phí công bố thông tin công ty: 100.000 VND, phí khác dấu công ty: 200.000 VND, phí mua chữ ký số, hóa đơn điện tử..

Thành lập công ty cần bao nhiêu vốn?

—> Vốn điều lệ công ty là vốn góp vào của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa trừ những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định), vốn điều lệ thành lập công ty sẽ do thành viên thỏa thuận và quyết định.

Nên thành lập công ty TNHH hay công ty cổ phần?

—> Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH hay công ty cổ phần sẽ do thành viên quyết định, mỗi loại hình doanh nghiệp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, trên cơ sở kinh nghiệm tư vấn, chúng tôi nhận thấy các công ty kinh doanh dịch vụ thường chọn loại hình TNHH, các công ty làm về sản xuất, xây dựng, xuất nhập khẩu… thường chọn loại hình là công ty cổ phần.

Trên đây là những nội dung về dịch vụ thành lập công ty của công ty Luật Dân Việt. Quý khách hàng cần hỗ trợ hãy liên hệ ngay với chúng tôi để có tư vấn tốt nhất.

Chủ Nhật, 17 tháng 7, 2016

Những hướng dẫn khi thực hiện việc phát hành hóa đơn sai

Những hướng dẫn quy định về việc phát hành hóa đơn, và những thông báo khi phát hành hóa đơn sai, thủ tục thực hiện cụ thể như thế nào các chuyên viên tư vấn của chúng tôi hướng dẫn nội dung cụ thể như sau:
huong-dan-xu-ly-truong-hop-hoa-don-sai

1. Cơ sở pháp lý:
Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
2. Luật sư tư vấn:
Theo quy định tại điều 10 thông tư 10/2014/TT-BTC quy định về các tìn huống phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
" Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn" Vậy đối với trường hợp lập thông báo phát hành hóa đơn của bạn bị sai tuy nhiên theo quy định tại điều 10/2014/TT-BTC thì không có quy định về hành vi về lập sai thông báo phát hành hóa đơn như của bạn.
Trường hợp này bạn có thể lập lại 1 thông báo phát hành hóa đơn đúng sau đó gửi lại lên cơ quan thuế và sau đó có lập bản giải trình về vấn đề sai sót trong việc thông báo phát hành hóa đơn gửi tại bộ phận 1 cửu của cơ quan thuế.

Hướng dẫn kê khai thuế qua mạng với doanh nghiệp

ke-khai-thue-khi-viet-hoa-don-kh
Những nội dung kê khai thuế qua mạng sau khi đã xuất hóa đơn khách hàng được thực hiện cụ thể như sau:
Cơ sở pháp lý:
Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008
Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn một số điều của luật thuế giá trị gia tăng.
Nội dung phân tích:
Căn cứ điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định:
" Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT
1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác."
Những nội dung tư vấn khác :
Tư vấn đăng ký nhãn hiệu độc quyền hàng hóa
Thành lập công ty sản xuất điện ảnh
Thuế với cá nhận nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục pháp lý về thuế thu nhập cá nhân với người nước ngoài tại Việt Nam

Những dẫn về mặt pháp lý thu nhập thuế với cá nhân nước ngoài tham gia kinh doanh tại Việt Nam, nội dung tư vấn cụ thể như thế nào sẽ được các chuyên viên tư vấn tốt nhất cho khách hàng.
thue-thu-nhap-ca-nhan-nguoi-nuoc-ngoai-tai-viet-nam

1. Cơ sở pháp lý:
-Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
-Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
-Thông tư 151/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
-Công văn 5954/TCT-TNCN thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nhận lương NET
2. Nội dung phân tích
Điểm c khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC:
 “Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
“c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuếnếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo”
Như vậy, khi cá nhân có số thuế nộp thừa thì được xử lý theo hai hình thức đó là bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo hoặc đề nghị hoàn thuế.
Về vấn đề này, khoản 2 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC có quy định như sau:
“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này.”
Như vậy, Theo quy định của pháp luật thì khi có số thuế nộp thừa thì sẽ thực hiện bù trừ với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Nếu sau 06 tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh thêm khoản phải nộp tiếp theo thì được hoàn thuế.
Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC cũng quy định về việc hoàn thuế như sau:
“Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.”
Căn cứ vào những quy định nêu trên thì việc hoàn thuế phải đáp ứng được các điều kiện sau:
-Có số thuế nộp thừa tại thời điểm quyết toán thuế
-Có đề nghị hoàn thuế
-Có mã số thuế tại thời điểm hoàn thuế.
Về thủ tục hoàn thuế:
-Nếu cá nhân người nước ngoài ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập chịu thuế:
Theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 33 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu, khấu trừ số thuế còn phải nộp, trả cho cá nhân nộp thừa khi quyết toán thuế. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập ứng trước tiền để trả cho cá nhân có số thuế nộp thừa và thực hiện quyết toán với cơ quan thuế như sau:
a) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế (mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này), nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện như sau:
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN chỉ có cá nhân nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
- Trường hợp trên bảng kê 05-1/BK-TNCN có tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thừa lớn hơn tổng số tiền thuế của các cá nhân nộp thiếu thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
b) Trường hợp trên tờ khai quyết toán thuế, nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế của cá nhân nộp thiếu để hoàn trả cho các cá nhân nộp thừa. Sau khi thực hiện bù trừ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trả theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều này.
5. Nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân được bù trừ với nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ cũng có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này cho cả 2 nghĩa vụ này, gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế.
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa {số thuế bằng 0 (không)} thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.
- Trường hợp nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ quyết toán thay không có số thuế còn phải nộp hoặc không có số thuế nộp thừa (số thuế bằng 0 (không))thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.
- Trường hợp nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế nộp thừa, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế còn phải nộp hoặc nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân có số thuế còn phải nộp, đồng thời nghĩa vụ khấu trừ có số thuế nộp thừa thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành tại Thông tư này để thực hiện bù trừ, trong đó ghi rõ nội dung phần đề nghị bù trừ cho khoản phải nộp gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để hoàn trả thuế theo quy định.”
Khi cá nhân người nước ngoài ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoàn thuế thu nhập cá nhân thì phải có giấy ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Công văn 5954/TCT-TNCN có quy định về giấy ủy quyền như sau:
“2. Về thủ tục khi cá nhân người nước ngoài uỷ quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay và hoàn thuế thu nhập cá nhân, để đảm bảo tính xác thực của Giấy ủy quyền, tránh xảy ra tranh chấp giữa các bên về khoản tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, nếu:
+ Giấy uỷ quyền được lập tại nước ngoài và bằng tiếng nước ngoài thì phải hợp pháp hoá lãnh sự.
+ Giấy uỷ quyền được lập tại Việt Nam, bằng tiếng Việt và trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế vào tài khoản của mình thì không phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền, trường hợp cá nhân người nước ngoài đề nghị hoàn thuế không phải vào tài khoản của mình thì phải công chứng, chứng thực Giấy uỷ quyền.”
-Nếu cá nhân nước ngoài tự làm thủ tục hoàn thuế:
Khoản 1 Công văn 5954/TCT-TNCN có quy định:
“Nếu cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện trực tiếp cho cá nhân. Việc thanh toán tiền thuế TNCN được hoàn giữa tổ chức trả thu nhập và cá nhân thực hiện theo thoả thuận tại hợp đồng lao động.”
Về trình tự, thủ tục hoàn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Theo đó, do anh tự mình quyết toán nếu có số thuế nộp thừa thì anh không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [45] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [47] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 09/KK-TNCN khi quyết toán thuế.”
Những hướng dẫn pháp lý khác tại Việt Luật giành cho quý khách hàng:
Mở công ty sản xuất điện ảnh
Đăng ký nhãn hiệu độc quyền hàng hóa

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu độc quyền hàng hóa

Việt Luật hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu đọc quyền với hàng hóa cho các doanh nghiệp tại khu vực Hà Nội và Hồ Chí Minh, nội dung và thời gian cụ thể được chuyên viên chúng tôi tư vấn cụ thể tới khách hàng .
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777  
tu-van-dang-ky-nhan-hieu-hang-hoa

1. Phân nhóm dịch vụ độc quyền:
Sau khi tìm hiểu ngành nghề kinh doanh nhóm những khách hàng hoạt động trong lĩnh vực quảng cáo, chiến lược phát triển trong những năm tới và nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ, chúng tôi khuyến nghị quý khách hàng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trong lĩnh vực quản cáo đối với các dịch vụ/lĩnh vực độc quyền cụ thể cụ thể sau:
Nhóm 35:      Quảng cáo; Cho thuê phương tiện quảng cáo; Cho thuê không gian quảng cáo; Tổ chức triển lãm nhằm mục đích thương mại hoặc quảng cáo; Nghiên cứu kinh doanh thương mại; Nghiên cứu thị trường.
Nhóm 41: Dịch vụ giải trí (410004); Cung cấp tiện ích giải trí (410014); Sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình (410026); Giải trí trên truyền hình (410031); Dịch vụ câu lạc bộ [giải trí hoặc giáo dục] (410043); Thông tin giải trí (410064).
Nhóm 42:     Dịch vụ cho thuê trang web; Tạo và duy trì trang web cho người khác; Hosting trang web trên máy tính (trang web); Dịch vụ cung cấp phương tiện tìm kiếm trên internet; Thiết kế hệ thống máy tính;Cho thuê phần mềm máy tính.
Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền ?
2.Phí dịch vụ và phí nhà nước:
2.1 Phí dịch vụ tư vấn:
Bao gồm: Lệ phí tra cứu sơ bộ và phí dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
+ Lệ phí tra cứu sơ bộ khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là: 500.000 VNĐ/01 nhóm
Lưu ý: Chỉ những sản phẩm có khả năng đăng ký bảo hộ đơn vị tư vấn mới triển khai đăng ký bảo hộ độc quyền theo quy định tại Cục SHTT. Kết quả do chuyên viên của Cục sở hữu Trí tuệ thẩm định (Không phải do kết quả của đơn vị tư vấn cung cấp). Những nhãn hiệu không có khả năng đăng ký chúng tôi sẽ gửi bản kết quả phân tích đối chứng cụ thể cho khách hàng.
Phí dịch vụ tư vấn cho việc thực hiện hoạt động đăng ký trên được tính trọn gói là:
2.000.000 VNĐ/ cho nhóm sản phẩm dịch vụ đầu tiên.
1.500.000 VNĐ/ cho các sản phẩm/dịch vụ từ nhóm thứ 2 trở đi.
Như vậy, Nếu Quý khách chỉ đăng ký 1 nhóm trên thì mức phí dịch vụ trọn gói là: 2.000.000 VNĐ + 500.000 VNĐ = 2.500.000 VNĐ (Haitriệu năm trăm ngàn đồng chẵn). Từ nhóm thứ 2 trở đi mức phí tăng thêm sẽ là 1.500.000 VNĐ.
2.2 Lệ phí nhà nước:
Cách tính:
- Lệ Phí nhà nước: 660.000 VNĐ/01 nhóm/06 sản phẩm dịch vụ.
- Sản phẩm dịch vụ thứ 7 trở đi của mỗi nhóm phí nhà nước sẽ là 114.000 VNĐ/01 sản phẩm tăng thêm.
- Tổng phí nhà nước trong trường hợp này là 660.000 x 2 nhóm =  1.320.000 VNĐ (Bằng chữ: Một triệu ba trăm hai mươi ngàn)
(Phí nhà nước khách hàng nộp theo biên lai thu phí của của Cục SHTT).      
3. Quy trình thực hiện:
Những tài liệu quý khách hàng cần cung cấp:
Để chúng tôi có thể hoàn thiện hồ sơ bảo hộ nhãn hiệu đối với nhãn hiệu mà quý khách hàng yêu cầu thì quý khách hàng cần phải cung cấp cho chúng tôi một số tài liệu, thông tin cụ thể sau:
- Mẫu nhãn hiệu mà quý khách hàng cần đăng ký bảo hộ (01 nhóm)
- Thông tin về chủ đơn, địa chỉ, số điện thoại, email.
Lưu ý: Tất cả các thông tin về địa chỉ, số điện thoại, email của chủ đơn nói trên cần chính xác 100%. Công văn của cục sở hữu và các thông báo khác sẽ được chuyển về theo thông tin trên.
Quy trình xem xét đơn của Cục SHTT:
a) Thẩm định hình thức:
Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.
b) Công bố đơn hợp lệ:
Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
c) Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.
Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.
Trách nhiệm của Việt Luật:
- Thực hiện việc tư vấn cho quý khách hàng về quyền lợi khi đăng ký bảo hộ, thủ tục, thời gian giải quyết việc bảo hộ.
- Thực hiện soạn thảo hồ sơ, mô tả nhãn hiệu nộp cho Cục SHTT
- Theo dõi, phản hồi các công văn thông báo của Cục nếu cần thiết
- Tra cứu sơ bộ với chuyên viên trong cục trước khi đăng ký để có được khuyến nghị tốt nhất khi đăng ký bảo hộ cho quý khách hàng.
- Bảo vệ quyền lợi của quý khách hàng, tư vấn bảo hộ của quý khách hàng trong suốt quá trình thẩm định đơn cho đến khi được cấp văn bằng bảo hộ.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Tư vấn thành lập công ty sản xuất điện ảnh

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục thành lập công ty sản xuất điện ảnh tại Hà Nội và Hồ Chí Minh với nội dung cụ thể như sau :
thanh-lap-cong-ty-viet-luat

Điện ảnh là loại hình nghệ thuật tổng hợp thể hiện bằng hình ảnh động, kết hợp với âm thanh, được ghi trên vật liệu phim nhựa, băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phổ biến đến công chúng thông qua các phương tiện kỹ thuật.
Sản xuất phim là quá trình tạo ra tác phẩm điện ảnh từ kịch bản văn học đến khi hoàn thành bộ phim.
Đối với doanh nghiệp sản xuất phim, ngoài việc phải có các điều kiện thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp còn phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Bộ Văn hóa –   Thông tin cấp.
Dịch vụ tư vấn của công ty tư vấn Việt Luật
Việt Luật  sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng các vấn đề pháp lý cơ bản về việc xin cấp giấy phép hoạt động sản xuất phim điện ảnh;
Việt Luật sẽ tư vấn, soạn thảo hồ sơ theo quy định để xin giấy phép sản xuất phim;
Đại diện cho khách hàng lên Bộ Văn hóa – Thông tin để nộp hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động sản xuất phim điện ảnh;
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Bộ Văn hóa – Thông tin, thông báo kết quản hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
Nhận giấy phép hoạt động sản xuất phim điện ảnh tại Bộ Văn hóa – Thông tin;
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.
Điều kiện để cấp phép hoạt động sản xuất phim điện ảnh
Có vốn pháp định theo quy định của Chính Phủ: 1.000.000.000 đồng (một tỷ VNĐ), được xác định bằng một trong các văn bản sau:
+ Quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước, công ty TNHH nhà nước một hoặc hai thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức;
+ Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên;
+ Bản đăng ký vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh và đối với công ty TNHH mà chủ sở hữu là cá nhân;
Đối với số vốn được góp bằng tiền phải có xác nhận của ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với số vốn được góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có nhu cầu bổ sung ngành nghề kinh doanh sản xuất phim thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan kiểm toán độc lập về số vốn hiện có của doanh nghiệp được đưa vào góp vốn thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất bảo đảm lớn hơn hoặc bằng mức vốn pháp định là 01 (một) tỷ đồng.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc:
+ Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
+ Có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật Doanh Nghiệp;
+ Có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong hoạt động điện ảnh;
+ Lý lịch của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận;
Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
Bản sao giấy tờ chứng nhận thường trú tại Việt Nam của người được đề nghị làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp sản xuất phim.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn Hóa – Thông tin có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Chi phí thành lập công ty sản xuất điện ảnh : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chàu Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965999345 - 0938234777